Tính GPA — Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU)
Theo QĐ 1830/QĐ-TĐT (08/9/2021), khóa TS2021 trở về sau: TDTU tính và xếp loại chính thức trên thang 10; môn đạt từ 5,0.
1 Nhập điểm các môn
Bạn cần bao nhiêu điểm?
Tính ngược mức điểm cần đạt kỳ này để chạm mục tiêu GPA.
Điểm một môn — tổng kết & điểm cuối kỳ tối thiểu
Nhập điểm thành phần để tính điểm học phần theo bảng của trường. Để trống ô Cuối kỳ và chọn mục tiêu để biết cần thi tối thiểu bao nhiêu. Trọng số từng thành phần do đề cương môn học quy định — chỉnh lại theo môn của bạn.
Tính GPA theo trường của bạn
Chỉ các trường có bảng quy đổi và nguồn chính thức đã được xác minh mới xuất hiện ở đây.
Cách tính GPA và điểm trung bình
Cách tính điểm GPA: lấy trung bình có trọng số theo số tín chỉ — môn nhiều tín chỉ ảnh hưởng nhiều hơn. Công thức chung:
GPA = Σ ( Điểm × Số tín chỉ ) ÷ Σ Số tín chỉVí dụ: 3 môn 9,2 / 7,6 / 6,4 với 3, 2 và 3 tín chỉ: trung bình hệ 10 theo TDTU
TDTU dùng thang 10 làm điểm chính thức
Khác với hầu hết các trường tính GPA hệ 4, Điều 24 Quy chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học của Trường ĐH Tôn Đức Thắng (Quyết định 1830/QĐ-TĐT ngày 08/9/2021, áp dụng cho khóa TS2021 trở về sau) gọi thang 10 là thang điểm chính thức; cột hệ 4 trong bảng chỉ để tham khảo. Vì vậy con số chính trên trang này là điểm trung bình hệ 10, và xếp loại cũng đọc trên hệ 10.
Mốc đạt của TDTU là 5,0. Bảng 1 của quy chế xếp: Xuất sắc 9,0–10 (A+, 4), Giỏi 8,0–<9,0 (A, 3,5), Khá 7,0–<8,0 (B, 3,0), Trung bình khá 6,0–<7,0 (C+, 2,5), Trung bình 5,0–<6,0 (C, 2,0); còn Yếu 4,0–<5,0 (D+), Kém 3,0–<4,0 (D) và dưới 3,0 (F) đều là không đạt. Một môn 4,8 qua ở nhiều trường khác nhưng ở TDTU vẫn phải học lại.
Điểm thành phần, điểm thi và điểm môn học đều làm tròn một chữ số thập phân; điểm trung bình học kỳ và tích lũy làm tròn hai chữ số.
Ví dụ 9,2 – 7,6 – 6,4 trên thang của TDTU
Ba môn 3, 2 và 3 tín chỉ được 9,2, 7,6 và 6,4. Trung bình hệ 10 = (9,2 × 3 + 7,6 × 2 + 6,4 × 3) ÷ 8 = 62 ÷ 8 = 7,75, loại Khá theo Bảng 3 xếp loại học lực (Xuất sắc từ 9,00, Giỏi từ 8,00, Khá từ 7,00, Trung bình khá từ 6,00, Trung bình từ 5,00, Yếu từ 4,00, Kém dưới 4,00).
Nếu đổi sang cột hệ 4 tham khảo, ba môn là A+ (4), B (3) và C+ (2,5), cho 3,19. Con số này hữu ích khi hồ sơ học bổng hay du học đòi GPA hệ 4, nhưng TDTU không xếp loại bằng nó. Lưu ý bậc A của TDTU (8,0–<9,0) chỉ tương ứng 3,5.
Cải thiện điểm và hạng tốt nghiệp
Môn bắt buộc không đạt phải học lại hoặc học môn tương đương, thay thế; môn tự chọn không đạt có thể đổi sang môn tự chọn khác cùng nhóm. Với môn đã tích lũy, sinh viên được đăng ký học lại để cải thiện và điểm cao nhất là kết quả chính thức (Điều 15). Tuy vậy điểm cải thiện không được dùng khi xét học bổng khuyến khích, khen thưởng học tập hay khen thưởng tốt nghiệp giỏi, xuất sắc.
Theo Điều 31, sinh viên đạt hạng tốt nghiệp Giỏi hoặc Xuất sắc sẽ bị giảm một mức nếu khối lượng môn phải học lại vượt 5% tổng tín chỉ chương trình, hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.
Bảng quy đổi điểm hệ 10 → hệ 4
| Điểm chữ | Điểm hệ 4 | Điểm hệ 10 (từ) |
|---|---|---|
| A+ | 4 | ≥ 9 |
| A | 3.5 | ≥ 8 |
| B | 3 | ≥ 7 |
| C+ | 2.5 | ≥ 6 |
| C | 2 | ≥ 5 |
| D+ | 1.5 | ≥ 4 |
| D | 1 | ≥ 3 |
| F | 0 | ≥ 0 |
Xếp loại học lực
| Xếp loại | Từ |
|---|---|
| Xuất sắc | ≥ 9 |
| Giỏi | ≥ 8 |
| Khá | ≥ 7 |
| Trung bình khá | ≥ 6 |
| Trung bình | ≥ 5 |
| Yếu | ≥ 4 |
| Kém | ≥ 0 |
Câu hỏi thường gặp
Cách tính Điểm trung bình hệ 10 (chính thức) ở Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) như thế nào?
Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 của Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU)?
Điểm trung bình hệ 10 (chính thức) bao nhiêu đạt loại Giỏi ở Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU)?
Có ví dụ tính thử cho Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) không?
Số liệu lấy từ đâu, có đáng tin không?
Phiên bản áp dụng (khóa nhập học): Khóa TS2021 trở về sau · Kiểm tra lần cuối: 2026-10-20
7 Đọc thêm
Công cụ độc lập — không thuộc trường.




