Bảng quy đổi điểm chữ A, B, C, D, F: A+, B+, F+ ở từng trường
Biên tập và kiểm chứng nguồn: TinhGPA
Điểm chữ là bước trung gian giữa điểm hệ 10 của một học phần và điểm hệ 4 dùng tính GPA. Bộ GD&ĐT chỉ quy định năm bậc A, B, C, D, F; các trường được chia nhỏ thêm. Vì vậy cùng chữ “A” nhưng ở trường này là 4,0, trường khác là 3,8 hoặc 3,7. Bài này đặt các bảng đã đối chiếu cạnh nhau để bạn tra nhanh và hiểu vì sao kết quả khác.
Năm bậc chuẩn của Bộ GD&ĐT
Theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT:
| Điểm chữ | Hệ 10 | Hệ 4 |
|---|---|---|
| A | 8,5 – 10 | 4 |
| B | 7,0 – 8,4 | 3 |
| C | 5,5 – 6,9 | 2 |
| D | 4,0 – 5,4 | 1 |
| F | dưới 4,0 | 0 |
Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT giữ năm bậc này cho khóa tuyển sinh từ 2026 nhưng viết theo hai chữ số thập phân: A 8,50–10; B 7,00–8,49; C 5,50–6,99; D 4,00–5,49; F dưới 4,00, và P (đạt) từ 5,00. Vì điểm học phần làm tròn đến phần trăm, 8,49 là B chứ không còn được làm tròn lên 8,5.
ĐH Ngoại thương là ví dụ trường dùng đúng năm bậc này cho khóa K60 trở đi.
Mốc bắt đầu của từng chữ ở 10 trường
Mỗi ô là điểm hệ 10 thấp nhất để đạt chữ đó, kèm điểm hệ 4 trong ngoặc. Dấu “—” nghĩa là trường không có bậc đó.
| Trường | A+ | A | B+ | B | C+ | C | D+ | D | F+ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| FTU | — | 8,5 (4) | — | 7,0 (3) | — | 5,5 (2) | — | 4,0 (1) | — |
| HUST, DUT | 9,5 (4) | 8,5 (4) | 8,0 (3,5) | 7,0 (3) | 6,5 (2,5) | 5,5 (2) | 5,0 (1,5) | 4,0 (1) | — |
| PTIT, UET | 9,0 (4) | 8,5 (3,7) | 8,0 (3,5) | 7,0 (3) | 6,5 (2,5) | 5,5 (2) | 5,0 (1,5) | 4,0 (1) | — |
| NEU | 9,0 (4) | 8,5 (4) | 8,0 (3,5) | 7,0 (3) | 6,5 (2,5) | 5,5 (2) | 5,0 (1,5) | 4,5 (1) | — |
| UEH | 9,0 (4) | 8,5 (4) | 8,0 (3,5) | 7,0 (3) | 6,5 (2,5) | 5,5 (2) | 5,0 (1,5) | 4,0 (1) | 3,0 (0,5) |
| UTC | 9,5 (4) | 8,5 (3,8) | 8,0 (3,5) | 7,0 (3) | 6,0 (2,5) | 5,5 (2) | 4,5 (1,5) | 4,0 (1) | 2,0 (0,5) |
| CTU | — | 9,0 (4) | 8,0 (3,5) | 7,0 (3) | 6,5 (2,5) | 5,5 (2) | 5,0 (1,5) | 4,0 (1) | — |
TDTU không nằm trong bảng vì điểm chính thức là thang 10; cột hệ 4 của trường chỉ để tham khảo và có mốc riêng (A+ từ 9,0 = 4; A từ 8,0 = 3,5; B từ 7,0; C+ từ 6,0; C từ 5,0; D+ từ 4,0; D từ 3,0). Ở TDTU, môn chỉ đạt khi từ 5,0.
Năm điểm dễ nhầm nhất
1. A không phải lúc nào cũng là 4,0. PTIT và UET cho A (8,5–8,9) 3,7; UTC cho A (8,5–9,4) 3,8. Muốn có 4,0 phải đạt A+ — từ 9,0 ở PTIT, UET và từ 9,5 ở UTC.
2. A+ không làm GPA vượt 4,0. Ở HUST, DUT, NEU và UEH, A+ và A cùng là 4,0. Bậc A+ chỉ ghi nhận thành tích trên bảng điểm.
3. F+ là trượt nhưng vẫn có điểm. UEH (3,0–3,9) và UTC (2,0–3,9) cho F+ 0,5 điểm hệ 4. Môn F+ vẫn không đạt và phải xử lý như môn trượt, nhưng nó kéo GPA học kỳ xuống ít hơn một F thông thường. Xem trang UEH để thấy F+ tác động thế nào.
4. Mốc qua môn không phải luôn là 4,0. NEU bắt đầu D từ 4,5; TDTU coi D và D+ là không đạt, mốc đạt là 5,0. Một môn 4,3 qua ở HUST nhưng trượt ở cả NEU lẫn TDTU.
5. Cùng chữ nhưng khác khoảng. C+ ở UTC bắt đầu từ 6,0, ở các trường khác từ 6,5. B+ ở CTU kéo dài từ 8,0 tới 8,9 vì trường không có A+; ở HUST, B+ chỉ là 8,0–8,4.
Cách đọc điểm chữ trên bảng điểm của bạn
- Xác định quy chế áp dụng cho khóa của bạn — nhiều trường đổi bảng theo năm nhập học.
- Đối chiếu điểm học phần (đã làm tròn theo quy chế) với bảng của chính trường đó, không phải bảng trên.
- Khi tính GPA, dùng điểm hệ 4 của chữ, không dùng điểm hệ 10 chia 2,5.
- Nếu một môn đứng sát mốc (6,9; 7,9; 8,4; 8,9), hãy kiểm tra cách làm tròn: thêm 0,1 có thể đổi cả một bậc chữ.
Bạn có thể nhập một điểm bất kỳ ở công cụ đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 để xem chữ theo bảng chuẩn, hoặc mở trang trường mình để dùng đúng bảng riêng.