Tính GPA — Đại học Cần Thơ (CTU)

Theo QĐ 3266/QĐ-ĐHCT (15/8/2024): không có A+; A từ 9,0, còn 8,0–8,9 chỉ là B+ = 3,5.

✓ Áp dụng từ HK2 năm học 2024–2025 · ĐH Cần Thơ
🔗 Nguồn chính thức✓ Ví dụ kiểm chứng⚡ Miễn phí · không cần đăng nhập

1 Nhập điểm các môn

Môn họcSố tín chỉĐiểm hệ 10

Bạn cần bao nhiêu điểm?

Tính ngược mức điểm cần đạt kỳ này để chạm mục tiêu GPA.

Bạn cần trung bình 3.60/4 cho các tín chỉ kỳ này.

Điểm một môn — tổng kết & điểm cuối kỳ tối thiểu

Nhập điểm thành phần để tính điểm học phần theo bảng của trường. Để trống ô Cuối kỳ và chọn mục tiêu để biết cần thi tối thiểu bao nhiêu. Trọng số từng thành phần do đề cương môn học quy định — chỉnh lại theo môn của bạn.

Thành phầnTrọng số %Điểm (hệ 10)

Tính GPA theo trường của bạn

Chỉ các trường có bảng quy đổi và nguồn chính thức đã được xác minh mới xuất hiện ở đây.

Cách tính GPA và điểm trung bình

Cách tính điểm GPA: lấy trung bình có trọng số theo số tín chỉ — môn nhiều tín chỉ ảnh hưởng nhiều hơn. Công thức chung:

GPA = Σ ( Điểm × Số tín chỉ ) ÷ Σ Số tín chỉ

Ví dụ: 3 học phần 8,7 / 9,0 / 6,8 với 3, 2 và 3 tín chỉ: B+, A và C+ theo bảng CTU

Thang điểm CTU 2024: tám bậc, không có A+

Quy định công tác học vụ ban hành theo Quyết định 3266/QĐ-ĐHCT ngày 15/8/2024 (hiệu lực từ học kỳ 2 năm học 2024–2025, thay Quyết định 1813/QĐ-ĐHCT năm 2021) dùng tám bậc. A chỉ bắt đầu từ 9,0; khoảng 8,0–8,9 là B+ = 3,5; B từ 7,0 (3,0); C+ 6,5–6,9 (2,5); C 5,5–6,4 (2,0); D+ 5,0–5,4 (1,5); D 4,0–4,9 (1,0); dưới 4,0 là F. Như vậy một môn 8,5 ở Cần Thơ được 3,5 chứ không phải 4,0 như ở nhiều trường khác.

Điểm thành phần và điểm học phần làm tròn một chữ số thập phân (Điều 22). Kỳ thi kết thúc học phần chỉ tổ chức một lần (Điều 23); ai vắng có lý do chính đáng được nhận điểm I và có tối đa một năm để hoàn tất, quá hạn thì thành F. Hình thức đánh giá trực tuyến không vượt 50% trọng số điểm học phần.

Ví dụ 8,7 – 9,0 – 6,8 và hai loại điểm trung bình

Ba học phần 3, 2 và 3 tín chỉ đạt 8,7, 9,0 và 6,8 là B+ (3,5), A (4,0) và C+ (2,5). Điểm trung bình hệ 4 = (3,5 × 3 + 4 × 2 + 2,5 × 3) ÷ 8 = 26 ÷ 8 = 3,25, loại Giỏi; trung bình hệ 10 là 8,06.

Theo Điều 24, điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBCHK) tính mọi học phần đã học trong kỳ, kể cả học phần bị F, và dùng để xét học bổng, khen thưởng, cảnh báo. Điểm trung bình chung tích lũy (ĐTBCTL) chỉ tính học phần đã tích lũy, không gồm F, và là căn cứ xếp hạng tốt nghiệp. Điểm M (miễn học), I và W không đưa vào hai điểm trung bình này.

Cải thiện điểm, cảnh báo và học bổng ở CTU

Học phần F không được tích lũy; nếu là học phần bắt buộc thì phải học lại. Sinh viên được học để cải thiện, điểm học phần là điểm cao nhất trong các lần học (Điều 17). Cảnh báo học tập (Điều 18) áp dụng khi ĐTBCHK dưới 0,80 ở học kỳ đầu hoặc dưới 1,00 ở các học kỳ sau; từ Khóa 47 còn tính thêm trượt quá 50% khối lượng đăng ký, nợ quá 24 tín chỉ, hoặc điểm tích lũy dưới 1,2 / 1,4 / 1,6 / 1,8 theo năm học. Đã bị cảnh báo mà học kỳ kế tiếp ĐTBCHK vẫn dưới 1,00 thì bị buộc thôi học.

Học bổng khuyến khích (Điều 9) yêu cầu học kỳ trước đăng ký ít nhất 12 tín chỉ, học lực và rèn luyện từ Khá, không có học phần dưới D. Tốt nghiệp cần ĐTBCTL từ 2,00 và điểm trung bình Giáo dục quốc phòng – an ninh từ 5,0 hệ 10; trường xét tốt nghiệp vào tháng 1, 5 và 9. Hạng Giỏi, Xuất sắc giảm một mức nếu tín chỉ bị F vượt 5% chương trình (không tính F khi học cải thiện) hoặc bị kỷ luật từ cảnh cáo cấp Trường (Điều 34).

Bảng quy đổi điểm hệ 10 → hệ 4

Điểm chữĐiểm hệ 4Điểm hệ 10 (từ)
A4≥ 9
B+3.5≥ 8
B3≥ 7
C+2.5≥ 6.5
C2≥ 5.5
D+1.5≥ 5
D1≥ 4
F0≥ 0

Xếp loại học lực

Xếp loạiTừ
Xuất sắc≥ 3.6
Giỏi≥ 3.2
Khá≥ 2.5
Trung bình≥ 2
Yếu≥ 1
Kém≥ 0

Câu hỏi thường gặp

Cách tính Điểm trung bình hệ 4 (CTU) ở Đại học Cần Thơ (CTU) như thế nào?
Điểm hệ 10 của từng môn được quy đổi sang hệ 4 theo bảng của trường trước, sau đó lấy trung bình có trọng số tín chỉ: GPA = Σ(điểm hệ 4 × tín chỉ) ÷ Σ tín chỉ. Kết quả làm tròn 2 chữ số thập phân theo quy chế.
Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 của Đại học Cần Thơ (CTU)?
Theo quy chế Đại học Cần Thơ áp dụng: 9,0–10,0 → 4,0 (A) · 8,0–8,9 → 3,5 (B+) · 7,0–7,9 → 3,0 (B) · 6,5–6,9 → 2,5 (C+) · 5,5–6,4 → 2,0 (C) · 5,0–5,4 → 1,5 (D+) · 4,0–4,9 → 1,0 (D) · 0,0–3,9 → 0,0 (F). Mỗi trường có ngưỡng riêng — bảng này lấy từ quy chế chính thức của trường.
Điểm trung bình hệ 4 (CTU) bao nhiêu đạt loại Giỏi ở Đại học Cần Thơ (CTU)?
Ngưỡng xếp loại theo Điểm trung bình hệ 4 (CTU): Xuất sắc từ 3,60 · Giỏi từ 3,20 · Khá từ 2,50 · Trung bình từ 2,00 · Yếu từ 1,00 · Kém từ 0,00. Nhập điểm ở trên để xem xếp loại của bạn ngay.
Có ví dụ tính thử cho Đại học Cần Thơ (CTU) không?
3 học phần 8,7 / 9,0 / 6,8 với 3, 2 và 3 tín chỉ: B+, A và C+ theo bảng CTU Kết quả: 3,25.
Số liệu lấy từ đâu, có đáng tin không?
Bảng quy đổi và ngưỡng xếp loại lấy từ: Quy định công tác học vụ trình độ đại học chính quy ĐH Cần Thơ (QĐ 3266/QĐ-ĐHCT, 15/8/2024), Điều 9, 17, 18, 22–24, 32, 34 — kiểm tra lần cuối ngày 2026-10-20. Đây là quy chế do chính trường ban hành.
4 Nguồn chính thức: Quy định công tác học vụ trình độ đại học chính quy ĐH Cần Thơ (QĐ 3266/QĐ-ĐHCT, 15/8/2024), Điều 9, 17, 18, 22–24, 32, 34 daa.ctu.edu.vn ↗
Phiên bản áp dụng (khóa nhập học): Áp dụng từ HK2 năm học 2024–2025 · Kiểm tra lần cuối: 2026-10-20

7 Đọc thêm

Công cụ độc lập — không thuộc trường.