Tính GPA — Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Theo QĐ 712/QĐ-ĐHKTQD (03/6/2025): điểm đạt D từ 4,5 — dưới 4,5 là F, cao hơn 0,5 so với đa số trường.
1 Nhập điểm các môn
Bạn cần bao nhiêu điểm?
Tính ngược mức điểm cần đạt kỳ này để chạm mục tiêu GPA.
Điểm một môn — tổng kết & điểm cuối kỳ tối thiểu
Nhập điểm thành phần để tính điểm học phần theo bảng của trường. Để trống ô Cuối kỳ và chọn mục tiêu để biết cần thi tối thiểu bao nhiêu. Trọng số từng thành phần do đề cương môn học quy định — chỉnh lại theo môn của bạn.
Tính GPA theo trường của bạn
Chỉ các trường có bảng quy đổi và nguồn chính thức đã được xác minh mới xuất hiện ở đây.
Cách tính GPA và điểm trung bình
Cách tính điểm GPA: lấy trung bình có trọng số theo số tín chỉ — môn nhiều tín chỉ ảnh hưởng nhiều hơn. Công thức chung:
GPA = Σ ( Điểm × Số tín chỉ ) ÷ Σ Số tín chỉVí dụ: 3 học phần 6,9 / 8,6 / 4,7 với 3, 3 và 2 tín chỉ: C+, A và D theo bảng NEU
Ngưỡng đạt 4,5 và cách NEU chấm một học phần
Điều 11 Quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế Quốc dân (Quyết định 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025) đặt mốc qua môn cao hơn khung chung: D bắt đầu từ 4,5, nên 4,0–4,4 vẫn là F. Phần còn lại của thang: D+ từ 5,0 (1,5), C từ 5,5 (2,0), C+ từ 6,5 (2,5), B từ 7,0 (3,0), B+ từ 8,0 (3,5), A từ 8,5 và A+ từ 9,0, cả hai đều tính 4,0. Bậc D ở NEU vì thế rất hẹp, chỉ 4,5–4,9.
Điểm học phần thường gồm chuyên cần 10%, đánh giá quá trình 40% và thi kết thúc 50%. Điểm thành phần làm tròn tới 0,5, điểm học phần làm tròn tới một chữ số thập phân. Ví dụ trong hướng dẫn của Khoa CNTT NEU: chuyên cần 9,0, quá trình 7,5, thi 6,0 cho 0,9 + 3,0 + 3,0 = 6,9, tức C+. Muốn được dự thi kết thúc, điểm chuyên cần phải từ 5 trở lên (Điều 12).
Tính thử bảng điểm 6,9 – 8,6 – 4,7
Ba học phần 3, 3 và 2 tín chỉ đạt 6,9, 8,6 và 4,7 quy đổi thành C+ (2,5), A (4,0) và D (1,0). GPA = (2,5 × 3 + 4 × 3 + 1 × 2) ÷ 8 = 21,5 ÷ 8 = 2,69, loại Khá. Trung bình hệ 10 tương ứng là 6,99; NEU tính các điểm trung bình đến hai chữ số thập phân (Điều 14).
Ví dụ thứ hai cho thấy ngưỡng 4,5 ảnh hưởng thế nào: 4,4 qua môn ở trường dùng mốc 4,0, nhưng ở NEU là F, không được tích lũy và phải xử lý theo Điều 13.
Thi lại, học cải thiện bị giới hạn ở C+
Theo Điều 13, học phần bị F được thi lại một lần ở kỳ thi phụ kế tiếp; nếu vẫn không đạt thì phải học lại cho tới khi đạt, và điểm sau khi học lại chỉ được ghi nhận tối đa C+. Ngoài trường hợp đó, chỉ học phần đạt D hoặc D+ mới được học lại hoặc thi cải thiện, điểm cải thiện cũng giới hạn ở C+, và điểm cũ được giữ nếu lần sau thấp hơn. Mỗi học phần chỉ được thi lại hoặc thi cải thiện một lần trong thời gian kế hoạch đào tạo chuẩn.
Xếp loại theo GPA hệ 4: Xuất sắc từ 3,60, Giỏi từ 3,20, Khá từ 2,50, Trung bình từ 2,00, Yếu từ 1,00. Điều 15 cảnh báo khi trượt quá 50% khối lượng đăng ký hoặc nợ quá 24 tín chỉ, khi GPA học kỳ dưới 0,8 (học kỳ đầu) hoặc dưới 1,0, hoặc khi điểm tích lũy dưới 1,2, 1,4, 1,6, 1,8 theo năm học; số lần cảnh báo vượt quá 2 lần liên tiếp hoặc quá 3 lần không liên tiếp thì bị buộc thôi học. Hạng tốt nghiệp Giỏi, Xuất sắc giảm một mức nếu học lại quá 5% hoặc bị kỷ luật từ cảnh cáo (Điều 18).
Bảng quy đổi điểm hệ 10 → hệ 4
| Điểm chữ | Điểm hệ 4 | Điểm hệ 10 (từ) |
|---|---|---|
| A+ | 4 | ≥ 9 |
| A | 4 | ≥ 8.5 |
| B+ | 3.5 | ≥ 8 |
| B | 3 | ≥ 7 |
| C+ | 2.5 | ≥ 6.5 |
| C | 2 | ≥ 5.5 |
| D+ | 1.5 | ≥ 5 |
| D | 1 | ≥ 4.5 |
| F | 0 | ≥ 0 |
Xếp loại học lực
| Xếp loại | Từ |
|---|---|
| Xuất sắc | ≥ 3.6 |
| Giỏi | ≥ 3.2 |
| Khá | ≥ 2.5 |
| Trung bình | ≥ 2 |
| Yếu | ≥ 1 |
| Kém | ≥ 0 |
Câu hỏi thường gặp
Cách tính GPA hệ 4 (NEU) ở Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) như thế nào?
Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 của Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)?
GPA hệ 4 (NEU) bao nhiêu đạt loại Giỏi ở Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)?
Có ví dụ tính thử cho Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) không?
Số liệu lấy từ đâu, có đáng tin không?
Phiên bản áp dụng (khóa nhập học): Quy chế đào tạo 2025 (QĐ 712) · Kiểm tra lần cuối: 2026-10-20
7 Đọc thêm
Công cụ độc lập — không thuộc trường.




